Object pronouns là gì

  -  

Đại từ trong tiếng Anh là từ thay thế cho danh từ, được phân ra các loại chính như sau: Đại từ nhân xưng, Đại từ phản thân, Đại từ chỉ định, Đại từ sử hữu. Vậy làm sao để hiểu và sử dụng đại từ trong tiếng Anh cho đúng cách?


*

Cách dùng đại từ trong tiếng Anh

1. Đại từ trong tiếng Anh: Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) Đại từ trong tiếng Anh

Đại từ nhân xưng gồm đại từ chủ ngữ (Subject pronoun) và đại từ tân ngữ (Object pronoun)

 Số ítSố nhiều
Đại từ chủ ngữĐại từ tân ngữĐại từ chủ ngữĐại từ tân ngữ
Ngôi 1ImeWeUs
Ngôi 2YouYouYouYou
Ngôi 3He

She


*

It

Him

Her

It

TheyThem

Cách dùng Đại từ nhân xưng: Đại từ trong tiếng Anh

Đại từ nhân xưng được dùng để thay thế cho danh từ khi không cần thiết sử dụng hoặc lặp lại chính xác danh từ hoặc cụm danh từ đó.Bạn đang xem: Object pronouns là gì

E.g.

Bạn đang xem: Object pronouns là gì

 

John has broken his leg. He’ll be in hospital for a few days.

(John vừa bị gãy chân. Anh ấy sẽ phải nằm viện vài ngày)

“I, he, she, we, they” có thể là chủ ngữ của động từ:

E.g.

He has been living here for 3 years.

“Me, him, her, us, them” có thể là:

– Tân ngữ trực tiếp của động từ.

E.g.

I saw her at the party last night.

– Tân ngữ gián tiếp của động từ.

E.g.

Ann gave a book to him.

– Hoặc tân ngữ của giới từ.

E.g.

We couldn’t do it without them.

∠ ĐỌC THÊM Cách dùng các danh xưng Miss, Ms, Mr, Mrs trong tiếng Anh

2. Đại từ trong tiếng Anh: Đại từ phản thân (reflexive pronouns)

Subject pronounReflexive pronoun
IMyself
YouYourself/ Yourselves
HeHimself
SheHerself
ItItself
WeOurselves
TheyThemselves

Cách sử dụng đại từ phản thân:

Cách sử dụngVí dụ
Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng 1 đối tượngI cut myself

Tom and Ann blamed themselves for the accident

Dùng như trên sau động từ + giới từHe spoke to himself

I’m annoyed with myself.

Dùng nhấn mạnh danh từ hoặc đại từ khác.

Khi nhấn mạnh danh từ, chúng đứng sau danh từ đó.

Xem thêm: Mã Sku Là Gì - Sku Sản Phẩm Là Gì

Ann herself opened the door.

Tom himself went.

I spoke to the President himself.

Dùng như các tân ngữ sau giới từ.I did it by myself

He get them for himself

3. Đại từ trong tiếng Anh: Đại từ chỉ định (Reflexive pronoun)

Đại từ chỉ định bao gồm các từ “this, that, these và those” chỉ ra cụ thể người hoặc vật được nói đến.

Ex:

This is an apple pie/ That is a good idea.

These are my friends/ Those are maple trees.

Cách sử dụng đại từ chỉ định:

 Cách dùngVí dụ
Nhóm 1ThisChỉ 1 người/1 vật ở gần người nói hoặc viết

Đi với danh từ số ít

This is my pen.

This pen belongs to me.

ThatChỉ 1 người/1 vật ở xa người nói hoặc viết

Đi với danh từ số ít

That is my pen.

That pen belongs to me.

Nhóm 2TheseChỉ nhiều người/nhiều vật ở gần người nói hoặc viết

Đi với danh từ số nhiều

These are my pens.

These pens belong to me.

ThoseChỉ nhiều người/nhiều vật ở xa người nói hoặc viết

Đi với danh từ số nhiều

Those are my pens.

Those pens belong to me.

Xem thêm: Một Số Khác Biệt Chính Giữa Ifrs Và Us Gaap Là Gì? Generally Accepted Accounting Principles Là Gì

4. Đại từ trong tiếng Anh: Đại từ sở hữu (Possessive pronoun) 

Người ta dùng đại từ sở hữu để tránh khỏi phải nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập trước đó. Nó có nghĩa: mine = cái của tôi; yours = cái của (các) bạn; … Do đó chúng thay thế cho danh từ. Đừng bao giờ dùng cả đại từ sở hữu lẫn danh từ. Mặc dù cách viết của his và its đối với tính từ sở hữu và đại từ sở hữu là giống nhau nhưng bạn cần phân biệt rõ hai trường hợp nhé !

E.g.:

This is my book; that is yours. (yours = your book)

Your teacher is the same as his. (his = his teacher)

5. Tổng kết Đại từ trong tiếng Anh

Giờ thì chắc chắn chúng mình đã biết cách sử dụng đại từ trong tiếng Anh sao cho chuẩn rồi, nhưng các bạn đừng quên thực hành để đạt được kết quả học tập trên cả mong đợi luôn nhé! vietvuevent.vn chúc các bạn thành công !

Subject pronounObject pronounReflexive pronounPossessive pronoun
IMeMyselfMine
YouYouYourselfYours
HeHimHimselfHis
SheHerHerselfHers
ItItItselfIts
WeUsOurselvesOurs
YouYouYourself

Yourselves