Severance Allowance Là Gì

  -  

Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động khi người lao động đã làm việc cho công ty, công ty từ đủ 12 tháng trở lên mà chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. của Bộ luật lao động.Bạn xem: Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động khi người lao động đã làm việc cho công ty, công ty từ đủ 12 tháng trở lên mà chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. của Bộ luật lao động.

Bạn đang xem: Severance allowance là gì

Bạn xem: Trợ cấp thôi việc tiếng anh là gì?

Lưu ý: Người lao động sẽ không được nhận trợ cấp thôi việc trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 37 Bộ luật Lao động.

Trợ cấp thôi việc trong tiếng anh là gì?

tiền thôi việc bằng tiếng anh là: Lương thôi việc

Ngoài ra, tiền trợ cấp thôi việc của Vương quốc Anh cũng được xác định như sau:


*

Các từ liên quan khi nói đến trợ cấp thôi việc trong tiếng Anh?

Trong hoạt động thương mại, khi nói đến tiền thôi việc bằng tiếng anh Mọi người thường sử dụng nó với các từ và cụm từ như:

+ Từ chức được hiểu theo tiếng Việt là: nghỉ việc

+ Hợp đồng lao động được hiểu theo tiếng Việt là: hợp đồng lao động

+ Nhân viên được hiểu theo tiếng Việt là: người lao động

+ Doanh nghiệp được hiểu theo tiếng Việt là: doanh nghiệp

+ Điều kiện được hiểu trong tiếng Việt là: điều kiện

+ Tiền lương được hiểu theo tiếng Việt là: tiền lương

+ Thời gian được hiểu trong tiếng Việt là: thời gian

+ Work được hiểu trong tiếng Việt có nghĩa là: công việc

+ Đơn phương chấm dứt hợp đồng được hiểu theo tiếng Việt là: đơn phương chấm dứt hợp đồng

+ Bộ luật lao động được hiểu theo tiếng Việt là: Bộ luật lao động

Thất nghiệp được hiểu theo tiếng Việt là: thất nghiệp

+ Bảo hiểm thất nghiệp được hiểu theo tiếng Việt là: bảo hiểm thất nghiệp.

Xem thêm: Danh Sách Ngân Hàng Vietcombank Tại Tp Hcm, Ngân Hàng Vietcombank Hồ Chí Minh

Một số ví dụ có trả tiền thôi việc bằng tiếng Anh

Dưới đây là một số ví dụ về việc sử dụng tiền thôi việc bằng tiếng anh Để khách hàng tham khảo như sau:

Được hiểu theo tiếng Việt có nghĩa là:

Ví dụ 2: Trên thực tế, nhiều trường hợp người lao động không nhận được tiền trợ cấp thôi việc. Nguyên nhân là do người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định của pháp luật nên công ty không có trách nhiệm thanh toán số tiền này.

Xem thêm: Street Workout Là Gì - Vì Sao Tập Gym Cần Workout

Được hiểu theo tiếng Việt có nghĩa là:

Ví dụ 3: Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc khác với tiền lương để tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp vì mức trợ cấp thôi việc được tính theo mức bình quân tiền lương của 6 tháng liền kề của hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc. hợp đồng.

Được hiểu theo tiếng Việt có nghĩa là:

Ví dụ 3: Tiền lương tính trợ cấp thôi việc khác với tiền lương tính trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp do tiền lương trợ cấp thôi việc được tính trên cơ sở bình quân tiền lương của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước đây của người lao động. người lao động chấm dứt hợp đồng lao động.